Kích thước đèn chùm gồm đường kính và chiều cao thân đèn. Hai thông số này được xác định theo diện tích phòng và chiều cao trần. Đường kính tham khảo bằng 7 đến 10 x (chiều dài + chiều rộng phòng), tính theo mét. Chiều cao thân đèn cần đối chiếu chiều cao trần và kích thước mẫu đèn thực tế.
Khi chọn đèn chùm, bạn thường không thiếu mẫu ưng ý. Điều đáng lo nhất là treo lên rồi mới thấy đèn quá to so với phòng. Hoặc đèn quá nhỏ, nhìn lọt thỏm giữa trần nhà.
Cách chọn kích thước đèn chùm dưới đây giúp khoanh vùng mẫu phù hợp trước khi chọn. Nhờ vậy, không phải tháo đèn xuống làm lại sau khi đã lắp. Nếu chưa xác định được tiêu chí tổng thể, bạn có thể xem thêm bài cách chọn đèn chùm. Hoặc bài cách chọn đèn chùm phòng khách, trước khi đi vào phần kích thước.
- Kích thước đèn chùm gồm những thông số nào
- Cách tính kích thước đèn chùm theo diện tích phòng
- Cách tính chiều cao thân đèn chùm theo chiều cao trần
- Kích thước đèn chùm cho phòng khách 20m2
- Kích thước đèn chùm cho phòng khách 30m2
- Kích thước đèn chùm cho trần cao 3m
- Kích thước theo công thức và kích thước mẫu đèn thực tế có khác nhau không
-
Câu hỏi thường gặp về kích thước đèn chùm
- Cách tính đường kính đèn chùm theo diện tích phòng thế nào?
- Kích thước đèn chùm phòng khách nhỏ nên chọn bao nhiêu cm?
- Chiều cao thân đèn chùm tính theo chiều cao trần thế nào?
- Đèn chùm quá lớn so với phòng có ảnh hưởng gì không?
- Đèn chùm quá nhỏ so với phòng có ảnh hưởng gì không?
- Kích thước đèn chùm treo trên bàn ăn tính theo kích thước bàn thế nào?
- Chiều cao treo đèn chùm có ảnh hưởng đến việc chọn kích thước không?
Kích thước đèn chùm gồm những thông số nào
Kích thước đèn chùm được xác định qua ba thông số. Đường kính là chiều rộng tổng thể của đèn khi nhìn từ trên xuống. Đây là thông số quyết định độ choán không gian theo chiều ngang. Chiều cao thân đèn tính từ điểm treo tới cạnh thấp nhất của đèn, chưa gồm dây hoặc ty treo.
Chiều cao treo tổng là khoảng cách thực tế từ trần xuống điểm thấp nhất sau khi lắp. Thông số này phụ thuộc thêm vào độ dài dây, xích hoặc ty treo của từng mẫu.

Hình 01: Kích thước thực tế của một mẫu đèn chùm
Nhầm lẫn thường gặp là khi bạn chỉ hỏi kích thước đèn mà quên hỏi luôn chiều cao treo tổng. Hậu quả là đèn đúng kích thước trên catalogue. Nhưng khi lắp lên lại thấp hơn hoặc cao hơn dự tính. Nguyên nhân thường do độ dài dây treo của mẫu đó khác với mẫu bạn đã hình dung ban đầu.
Bài này tập trung vào cách xác định đường kính và chiều cao thân đèn. Cách tính khoảng treo theo từng vị trí sử dụng được trình bày riêng ở bài khác. Bài đó gồm khu vực đi lại và khu vực trên bàn ăn. Xem chi tiết tại bài chiều cao treo đèn chùm.
Cách tính kích thước đèn chùm theo diện tích phòng
Hiện có nhiều phương pháp xác định kích thước đang được sử dụng. Mỗi phương pháp dựa trên một cách quy đổi khác nhau. Không có một công thức chuẩn duy nhất cho mọi trường hợp. Các cách tính dưới đây là khoảng tham khảo. Cần đối chiếu thêm với kích thước từng mẫu đèn thực tế trước khi chọn.
Công thức đường kính đèn chùm theo chiều dài cộng chiều rộng phòng
Nhiều nguồn kỹ thuật trong nước đều quy về cùng một dạng công thức: đường kính, tính bằng cm, xấp xỉ bằng 7 đến 10 nhân (chiều dài + chiều rộng phòng), khi chiều dài và chiều rộng phòng tính theo mét. Hệ số 8 và 8,3 là hai mức thường gặp trong khoảng này.
Hình 02: Cách tính đường kính đèn theo kích thước phòng
Ví dụ, phòng khách dài 5m, rộng 4m, tổng chiều dài cộng chiều rộng là 9m. Với hệ số 8, đường kính tham khảo khoảng 72cm. Với hệ số 8,3, đường kính tham khảo khoảng 75cm.
Một ví dụ khác, theo dữ liệu kỹ thuật nội bộ, áp dụng cho phòng nhỏ hơn. Phòng này dài 4m, rộng 3m, tổng chiều dài cộng chiều rộng là 7m. Với hệ số 8,3, đường kính tham khảo khoảng 58cm.
Cách tính (chiều dài cộng chiều rộng phòng) chia cho 12 rồi nhân 100 cũng cho kết quả tương đương. Điều kiện là chiều dài và chiều rộng phòng đều tính theo mét. Kết quả này tương đương hệ số 8,3, vì 100 chia 12 xấp xỉ bằng 8,3. Đây là hai cách viết của cùng một phương pháp, không phải hai công thức khác nhau.
SOHOBI khuyên bạn nên bắt đầu tính ở hệ số 8 đến 8,3 để khoanh vùng mẫu đèn. Cách này phù hợp với phòng khách hình chữ nhật hoặc tương đối cân đối. Khoảng 7 đến 10 là biên tham khảo chung giữa các nguồn, không phải khoảng để chọn tùy ý.
Bảng tra kích thước đèn chùm theo diện tích phòng khách
Đây là một nguồn tham khảo khác, độc lập với công thức tính theo chiều dài cộng chiều rộng phòng. Bảng này dùng thêm để đối chiếu, không cộng dồn với công thức trên.
|
Diện tích phòng |
Đường kính đèn gợi ý |
|
Nhỏ hơn 9m² |
40 đến 50cm |
|
Từ 12 đến 15m² |
55 đến 70cm |
|
Trên 18m² |
61 đến 80cm hoặc lớn hơn |
Nguồn tham khảo này không có dải riêng cho khoảng 9 đến 12m² và 15 đến 18m². Với hai khoảng này, nên dùng công thức theo chiều dài, chiều rộng phòng và đối chiếu kích thước mẫu đèn thực tế, không tự nội suy từ bảng.
Bảng này chia nhóm theo diện tích, không tính riêng hình dạng phòng dài hay vuông, nên hai phòng cùng diện tích nhưng khác tỷ lệ chiều dài, chiều rộng có thể cho kết quả khác nhau nếu áp dụng công thức nhân 8,3.
Ví dụ minh họa, hai phòng cùng 20m² nhưng khác tỷ lệ:
|
Kích thước phòng |
Diện tích |
Tổng dài cộng rộng |
Đường kính tham khảo theo công thức 8,3 |
|
5m x 4m |
20m² |
9m |
Khoảng 75cm |
|
6,67m x 3m |
20m² |
9,67m |
Khoảng 80cm |
Hai phòng có cùng diện tích nhưng kết quả công thức lệch nhau khoảng 5cm. Nguyên nhân là phòng dài và hẹp có tổng chiều dài cộng chiều rộng lớn hơn phòng vuông vắn.
Đây là lý do bảng tra theo diện tích chỉ nên dùng làm khoảng tham khảo ban đầu. Công thức theo chiều dài và chiều rộng phản ánh thêm tỷ lệ hình học của căn phòng. Trong khi đó, bảng diện tích không phân biệt phòng vuông hay phòng dài.
Cách tính chiều cao thân đèn chùm theo chiều cao trần
Chiều cao thân đèn chùm tham khảo theo từng mức chiều cao trần. Các nguồn kỹ thuật hiện có đưa ra nhiều tỷ lệ khác nhau. SOHOBI xử lý riêng cho từng mức trần thay vì áp một công thức chung.
Với trần thấp hơn khoảng 2,6 đến 2,7m, SOHOBI không dùng tỷ lệ làm căn cứ chính để xác định chiều cao thân đèn. Nên ưu tiên đèn mâm áp trần, đèn ốp trần hoặc mẫu đèn thả có chiều cao tổng thể thấp.
Với trần khoảng 2,7m đến dưới 3m, không nên áp một tỷ lệ cố định để xác định chiều cao thân đèn. Nên đối chiếu trực tiếp với kích thước mẫu đèn thực tế trước khi chọn.
Riêng với trần đúng mốc 3m, các phương pháp tham khảo cho kết quả khác nhau. Cách chia 5 cho khoảng 60cm. Công thức chiều cao trần nhân 2,5 rồi chia 12 cho khoảng 62,5cm. Cách chia 4 cho khoảng 75cm. Ba kết quả hiện có đều nằm trong khoảng từ 60 đến 75cm.
Khoảng 60 đến 75cm ở đây chỉ thể hiện phạm vi kết quả của các phương pháp tham khảo. Đây không phải một tỷ lệ chuẩn hoặc khoảng để chọn tùy ý cho mọi đèn. Cần đối chiếu thêm với kích thước mẫu đèn thực tế trước khi chọn.
Với trần trên 3m, có thể dùng công thức chia cho 4 làm mức tham khảo chính. Vẫn cần đối chiếu lại với kích thước mẫu đèn thực tế trước khi chọn.
Sau khi chọn chiều cao thân đèn, cần kiểm tra để đáy đèn vẫn giữ khoảng cách an toàn tới sàn, nhất là ở khu vực đi lại. Khoảng cách cụ thể theo từng vị trí xem tại bài chiều cao treo đèn chùm.
SOHOBI dùng các kết quả trên để khoanh vùng ban đầu. Sau đó, cần đối chiếu với chiều cao, cấu tạo và kích thước thực tế của từng mẫu đèn trước khi chọn. Kiểu dáng và gu thẩm mỹ được cân nhắc sau khi mẫu đã phù hợp về tỷ lệ kích thước.
Kích thước đèn chùm cho phòng khách 20m2
Kích thước đèn chùm cho phòng khách 20m² thuộc nhóm trên 18m² trong bảng tra. Đường kính gợi ý 61 đến 80cm hoặc lớn hơn.
Áp công thức nhân 8,3 cho một phòng cụ thể 20m², ví dụ kích thước 5m x 4m. Tổng chiều dài cộng chiều rộng là 9m, đường kính tham khảo khoảng 75cm. Kết quả này nằm trong khoảng bảng tra đã nêu.
Nếu phòng 20m² có tỷ lệ khác, ví dụ 6,67m x 3m, tổng chiều dài cộng chiều rộng là 9,67m. Đường kính tham khảo theo công thức khi đó sẽ nhỉnh hơn, khoảng 80cm. Đây là lý do nên ưu tiên đo cả chiều dài và chiều rộng phòng. Thay vì chỉ dựa vào diện tích, khi có thể đo được.
SOHOBI khuyên bạn, với kích thước 5m x 4m, nên ưu tiên tìm mẫu trong nhóm khoảng 72 đến 75cm. Nếu phòng 20m² có tỷ lệ dài, rộng khác, cần tính lại theo công thức. Không áp nguyên khoảng này cho mọi phòng cùng diện tích.
Kích thước đèn chùm cho phòng khách 30m2
Phòng khách 30m² cũng thuộc nhóm trên 18m² trong bảng tra. Bảng tra không có nhóm riêng cho diện tích lớn hơn. Đường kính gợi ý vẫn ở mức 61 đến 80cm hoặc lớn hơn.
Công thức nhân 8,3 cho kết quả cụ thể hơn theo từng bố cục phòng. Ví dụ phòng 6m x 5m, tổng chiều dài cộng chiều rộng là 11m. Đường kính tham khảo khoảng 91cm, vượt mức trên của bảng tra. Với phòng diện tích lớn, nên ưu tiên công thức theo chiều dài, chiều rộng thực tế hơn. Vì bảng tra không phân biệt thêm cho các mức trên 18m².
SOHOBI khuyên bạn, với bố cục 6m x 5m, nên ưu tiên tìm mẫu trong nhóm khoảng 88 đến 91cm. Không nên chỉ dựa vào mốc trên 18m² của bảng tra diện tích. Khi đã đo được cả chiều dài và chiều rộng, công thức theo hai số đo này chính xác hơn. Vì nó phản ánh thêm tỷ lệ hình học của căn phòng. Trong khi đó, bảng diện tích chung không phân biệt phòng vuông hay phòng dài.
Kích thước đèn chùm cho trần cao 3m
Trần 3m là một trường hợp cần xem riêng khi chọn kích thước phù hợp cho đèn chùm. Với mức trần này, các phương pháp tính chiều cao thân đèn ở phần trên cho ba kết quả tham khảo khoảng 60cm, 62,5cm và 75cm. Đây là các kết quả từ những cách tính khác nhau, không phải một dải 60 đến 75cm để chọn tùy ý.
Biết chiều cao trần mới giúp khoanh vùng chiều cao thân đèn, chưa đủ để xác định toàn bộ kích thước đèn chùm. Đường kính vẫn cần tính theo chiều dài, chiều rộng hoặc đối chiếu bảng diện tích phòng. Sau đó so cả đường kính và chiều cao với kích thước thực tế của mẫu đèn trước khi chọn.
Phòng trần 3m thông thường khác với không gian thông tầng. Việc chọn kích thước và kiểu đèn cho khu vực này được trình bày riêng tại bài đèn chùm thông tầng.
Kích thước theo công thức và kích thước mẫu đèn thực tế có khác nhau không
Công thức và bảng tra theo diện tích phòng chỉ là điểm khởi đầu. Chúng giúp khoanh vùng kích thước phù hợp cho đèn chùm. Kích thước thực tế của từng mẫu đèn do nhà sản xuất công bố cố định, không đổi theo công thức. SOHOBI luôn đối chiếu cả hai trước khi tư vấn khách chọn mẫu.

Hình 03: Ví dụ kích thước một mẫu đèn chùm trong không gian phòng khách
Một vài ví dụ kích thước thực tế của các mẫu đèn SOHOBI. Mẫu DC62 có kích thước Ø750 x H400mm. Mẫu DC9003 có hai phiên bản, DC9003T6 kích thước Ø600 x H350mm và DC9003T8 kích thước Ø750 x H350mm. Mẫu DCD9918 có ba phiên bản, D900 x H700mm, D1000 x H800mm và D1500 x H1100mm.
Cách làm hợp lý là dùng công thức để khoanh vùng khoảng đường kính phù hợp với phòng. Sau đó, chọn mẫu đèn có kích thước gần nhất trong khoảng đó. Không cần tìm một mẫu đèn khớp chính xác tuyệt đối với số ra từ công thức.
Ví dụ, với phòng khách 20m² kích thước 5m x 4m, nên ưu tiên các mẫu nằm trong hoặc gần khoảng 72 đến 75cm. Không cần chỉ tìm đúng 75cm. Với mẫu DC62, đường kính 750mm tức 75cm, khớp gần đúng với khoảng tham khảo này. Với mẫu DC9003, phiên bản T8 đường kính 750mm cũng nằm trong khoảng.
Xét riêng theo tiêu chí đường kính, phiên bản T6 đường kính 600mm phù hợp hơn phiên bản T8. Điều này đúng khi khoảng kích thước mục tiêu của phòng nhỏ hơn.
Nếu con số từ công thức nằm giữa hai mẫu, nên đối chiếu thêm với chiều cao trần thực tế. Cũng nên xem cách bố trí nội thất xung quanh khu vực treo đèn. Không chỉ dựa vào một con số duy nhất từ công thức. Cả mẫu nhỏ hơn lẫn mẫu lớn hơn trong khoảng tham khảo đều có thể phù hợp. Điều này tùy bố cục cụ thể của phòng.
Nếu đã đo phòng, áp công thức mà vẫn phân vân giữa hai mức kích thước, nên hỏi trực tiếp đơn vị tư vấn. Đơn vị tư vấn có thể cho xem mẫu đèn tại showroom hoặc qua hình ảnh lắp đặt thực tế. Cách này giúp quyết định chắc chắn hơn trước khi mua. Nhờ vậy, không rơi vào tình huống phải tháo đèn xuống làm lại như lo ngại lúc mới bắt đầu chọn.
SOHOBI khuyên bạn chỉ dùng công thức để tạo danh sách mẫu khoanh vùng ban đầu. Quyết định cuối nên dựa trên mẫu đèn thực tế nằm gần khoảng mục tiêu nhất. Không cần ép đèn phải khớp chính xác từng centimet với số ra từ công thức.
Xem các mẫu đèn chùm thực tế theo khoảng kích thước vừa tính tại danh mục đèn chùm.
Nếu công trình có trần cao đặc biệt hoặc phòng không vuông vắn, gọi SOHOBI qua hotline 0853 579 111. SOHOBI sẽ tư vấn kích thước cụ thể cho từng trường hợp.
Câu hỏi thường gặp về kích thước đèn chùm
Cách tính đường kính đèn chùm theo diện tích phòng thế nào?
Đường kính tham khảo bằng 7 đến 10 nhân tổng chiều dài và chiều rộng phòng, với kích thước phòng tính bằng mét. SOHOBI ưu tiên bắt đầu ở hệ số 8 đến 8,3 để khoanh vùng mẫu, sau đó đối chiếu với kích thước đèn thực tế.
Kích thước đèn chùm phòng khách nhỏ nên chọn bao nhiêu cm?
Không có một con số cố định cho mọi phòng nhỏ. Theo bảng tra, phòng dưới 9m² gợi ý đường kính 40 đến 50cm. Theo công thức nhân 7 đến 10, kết quả còn phụ thuộc tỷ lệ chiều dài, chiều rộng cụ thể của phòng. Nên dùng cả hai để khoanh vùng khoảng phù hợp rồi so với kích thước mẫu đèn thực tế.
Chiều cao thân đèn chùm tính theo chiều cao trần thế nào?
Không có một tỷ lệ duy nhất áp dụng cho mọi mức trần. Trần thấp hơn khoảng 2,6 đến 2,7m nên ưu tiên mẫu chiều cao thấp thay vì tính tỷ lệ. Trần 2,7m đến dưới 3m nên đối chiếu trực tiếp mẫu thực tế. Ở mốc 3m, các phương pháp tham khảo cho kết quả khoảng 60cm, 62,5cm và 75cm. Trần trên 3m có thể dùng cách chia 4 làm mức tham khảo trước khi đối chiếu mẫu.
Đèn chùm quá lớn so với phòng có ảnh hưởng gì không?
Đèn quá lớn có thể làm tỷ lệ không gian mất cân đối và tạo cảm giác nặng nề. Điều này dễ nhận thấy hơn ở phòng có diện tích nhỏ hoặc trần thấp.
Đèn chùm quá nhỏ so với phòng có ảnh hưởng gì không?
Đèn quá nhỏ có thể tạo cảm giác lọt thỏm và làm điểm nhấn trung tâm trở nên yếu. Hiện tượng này thường rõ hơn ở phòng khách rộng hoặc không gian có trần cao.
Kích thước đèn chùm treo trên bàn ăn tính theo kích thước bàn thế nào?
Đường kính đèn có thể tham khảo khoảng một phần hai đến hai phần ba chiều rộng bàn. Với đèn dáng dài, chiều dài đèn cũng có thể đối chiếu theo tỷ lệ này với chiều dài bàn.
Chiều cao treo đèn chùm có ảnh hưởng đến việc chọn kích thước không?
Có liên quan, nhưng kích thước đèn và chiều cao treo là hai bước tính riêng. Sau khi chọn đường kính và chiều cao thân đèn, cần kiểm tra chiều cao treo thực tế theo vị trí sử dụng. Xem chi tiết tại bài chiều cao treo đèn chùm.
Danh mục: Đèn trang trí